Tôn lợp mái trên thị trường Việt Nam hiện nay vô cùng đa dạng với nhiều hãng tôn, chủng loại tôn khác nhau. Mỗi loại tôn đều có những ưu và nhược điểm riêng, thích hợp sử dụng cho nhiều loại công trình với kiến trúc và mục đích sử dụng khác nhau. Cùng với sự phát triển kinh tế cũng như đáp ứng nhu cầu về tôn chất lượng, tính thẩm mỹ cao nên các loại tôn lợp mái nhà đang là mối quan tâm hàng đầu cho những đơn vị đấu thầu công trình hay các hộ gia đình.
1. Tôn – vật liệu lợp mái được ưa chuộng hiện nay
Tôn là vật liệu lợp mái đang được ưa chuộng hiện nay. Được sản xuất trên công nghệ hiện đại, tôn lợp mang nhiều ưu điểm vượt trội, nhận được sự tin tưởng của các nhà thầu, đơn vị thi công và các gia chủ.

1.1 Ưu điểm của tôn lợp mái
- Tôn lợp mái được làm từ thép cao cấp mạ kẽm hoặc nhôm kẽm có độ bền cao.
- Là loại vật liệu lợp mái thân thiện với môi trường, có thể tái chế sau khi không còn sử dụng nữa.
- Tôn lợp mái có cấu trúc cực kì đơn giản, gọn, nhẹ nên dễ dàng thi công, không mất nhiều thời gian, công sức
- Màu sắc đa dạng, mẫu mã phong phú đáp ứng mọi yêu cầu thẩm mỹ của công trình.
- Tôn lợp mái còn đem lại hiệu quả kinh tế cao vì chi phí bảo trì thấp mà thời gian sử dụng khá lâu.
1.2 Phân loại các loại tôn lợp trên thị trường hiện nay
- Theo thương hiệu: tôn BlueScope Zacs, tôn Hoa Sen, tôn Phương Nam..
- Theo số lớp cấu tạo: tôn thường 1 lớp, tôn 2 lớp sandwich Panel, tôn 3 lớp: tôn bề mặt+PU+PVC, tôn bề mặt+PU+Alufin.
- Theo chất liệu: tôn nhôm, tôn kẽm, tôn thép: tôn mạ kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm.
2. Các loại mái tôn lợp nhà phổ biến hiện nay
2.1 Tôn lạnh
Một trong số các loại mái tôn lợp mái nhà hiện nay là tôn lạnh, loại tôn có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời nhờ bề mặt sáng bóng, khả năng phản xạ các tia nắng mặt trời của tôn lạnh tốt hơn so với các vật liệu khác như: ngói, fibro xi măng hay tôn kẽm do vậy các công trình hay ngôi nhà được lợp bằng loại tôn này luôn khá là mát mẻ.
Tôn lạnh chỉ có một lớp và có lớp mạ là hợp kim nhôm kẽm:
- Trong lớp mạ này nhôm chiếm 55%, kẽm chiếm 43,5% và chất Silicon chỉ chiếm 1,5%.
- Với 2 thành phần chính là nhôm và kẽm chiếm tỉ lệ cao vì vậy tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn siêu việt hơn so với các loại thép mạ kẽm thông thường.
- Thành phần nhôm trong lớp mạ tạo ra một màng ngăn cách cơ học chống lại tác động của môi trường trong các điều kiện khí hậu khác nhau.
- Thành phần kẽm trong lớp mạ bảo vệ điện hóa hy sinh cho kim loại nền. Khi tiếp xúc nước, hơi ẩm, kẽm sẽ tạo ra hợp chất bảo vệ tại những mép cắt hoặc những chỗ trầy xước.
2.2 Tôn sóng ngói

Tôn sóng ngói giống 100% ngói thật thông thường. Ngày nay, mái tôn sóng ngói là một trong các loại tôn lợp được ưa chuộng sử dụng cho mái nhà có kiến trúc nhiều mái theo kiểu nhà biệt thự hoặc mái nhà có độ dốc lớn bởi chúng mang nhiều ưu điểm vượt trội.
- Sử dụng tôn sóng ngói lợp mái sẽ giúp giảm tải trọng lên khung sườn của mái, cột và móng so với lợp bằng ngói gạch thông thường.
- Dạng sóng được thiết kế theo kiểu dáng ngói tây với nhiều màu sắc và độ dày khác nhau để khách hàng chọn lựa.
- Tiết kiệm được nhiều chi phí cho phần mái so với lợp bằng các loại ngói gạch thông thường.
- Vít liên kết mái với xà gồ là loại vít tự khoan, được xử lý nhiệt và mạ Zinc-Tin cường độ cao không bị gãy mũi hoặc bị trượt khi sử dụng.
2.3 Tôn mạ kẽm – sản phẩm không thể bỏ qua trong các loại tôn lợp mái
- Tôn mạ kẽm là sản phẩm thuộc dạng phẳng được đóng gói theo dạng cuộn. Tôn mạ kẽm được sử dụng phổ biến trong xây dựng công nghiệp, dân dụng và sản xuất công nghiệp như: sản xuất tấm lợp, vách ngăn, trần nhà, máng xối, bảng hiệu, cửa cuốn, cửa xếp, và sản xuất vỏ ngoài các thiết bị điện tử điện lạnh.
- Tôn mạ kẽm có ưu điểm là nhẹ, dễ dàng vận chuyển, khả năng chống gỉ và độ bền cao, do đó ngày này chúng ta dễ dàng bắt gặp loại vật liệu này trong các đồ dùng thường ngày như: máy vi tính, các thiết bị điện gia dụng …
- Tôn mạ kẽm thường được phân loại theo độ dày của chúng.
2.4 Tôn cán sóng
Một trong số các loại tôn lợp mái nhà hiện nay có tôn cán sóng là loại tôn mạ kẽm và được sơn phủ nhằm tạo tính thẩm mỹ cho công trình, thường được sử dụng để làm tấm lợp cho nhà dân cũng như các khu xưởng công nghiệp, công trình, kho bãi.
Trên thị trường hiện nay có nhiều loại tôn cán sóng như: tôn 5 sóng, tôn 7 sóng, tôn 9 sóng, tôn 11 sóng. Tôn cán sóng không có các lớp xốp hay lớp PU như tôn mát.
3. Nên chọn tôn lợp mái nào?

Mái nhà là phần quan trọng không chỉ có tác dụng che nắng mưa, góp phần tạo nét thẩm mỹ cho ngôi nhà, mà quan trọng hơn là che chở cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên, với quá nhiều sự lựa chọn trên thị trường, gia chủ sẽ gặp nhiều khó khăn để chọn được loại tôn lợp mái phù hợp. Vì thế, chúng tôi đưa ra một số tiêu chí để gia chủ có lựa chọn phù hợp nhất.
3.1 Độ bền của tôn lợp mái
Tôn có độ bền cao góp phần tạo nên chất lượng, tuổi thọ của mái nhà. Vì thế, độ bền, chất lượng tôn lợp là yếu tố hàng đầu mà gia chủ nên chú ý khi chọn tôn lợp mái.
Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại tôn với lớp mạ vi cấu trúc 4 lớp bảo vệ đặc biệt giúp nâng cao khả năng chống ăn mòn, rỉ sét của tấm tôn. Đặc biệt tại các vị trí dễ bị rỉ sét đỏ như lỗ đinh vít, mép cắt và vết trầy xước – là những điểm yếu mà các dòng tôn lợp mái trên thị trường chưa có giải pháp khắc phục triệt để.
3.2 Yếu tố thẩm mỹ của tôn lợp mái
Diện mạo mái nhà góp phần lớn vào nét đẹp kiến trúc tổng thể của ngôi nhà. Vì thế, bên cạnh yếu tố chất lượng, các gia chủ nên chú ý đến tính năng “làm đẹp” của tôn lợp mái. Tôn lợp mái phải mang lại vẻ đẹp sang trọng cho ngôi nhà đồng thời mang dấu ấn riêng của gia chủ.

3.3 Yếu tố giảm nhiệt của tôn lợp mái
Vấn đề hấp thụ nhiệt đang là nhược điểm khiến các gia chủ băn khoăn khi sử dụng tôn lợp cho ngôi nhà mình. Nên việc chọn vật liệu lợp mái giúp giảm nhiệt là cần thiết, giúp không khí trong nhà mát mẻ và tiết kiệm chi phí điện năng làm mát ngôi nhà. Vì thế, tôn lợp mái có khả năng giảm nhiệt độ mái nhà luôn được khách hàng dân dụng ưu tiên lựa chọn.
3.4 Yếu tố khả năng làm sạch của tôn
Đây là tiêu chí “mới” mà các gia chủ thường quan tâm khi chọn tôn lợp mái. Khả năng làm sạch của tôn giúp bề mặt tôn luôn đẹp, tiết kiệm thời gian và chi phí trong công tác vệ sinh bảo dưỡng.

Tôn lợp mái tăng khả năng chống bám bụi hiệu quả, giúp bụi bám trên mái nhà dễ dàng bị rửa trôi sau một vài cơn mưa, bề mặt tôn luôn sáng, sạch, duy trì mái nhà luôn đẹp như ban đầu.
4. Bảng giá tôn lợp mái mới nhất
Đây cũng là yếu tố quan trọng mà hầu hết các gia chủ đều quan tâm khi chọn tôn lợp cho công trình mình. Việc biết được bảng giá tôn lợp mái giúp gia chủ cân đối thu chi và chủ động hơn trong công tác lợp mái. Hiện nay, trên thị trường có nhiều hãng tôn khác nhau nên bảng giá tôn lợp mái có sự chênh lệch giữa các nhà sản xuất, đồng thời giá tôn lợp mái cũng có sự khác nhau giữa các thời điểm khác nhau, tùy thuộc vào sự biến động của thị trường vật liệu xây dựng.
Khi quyết định chọn tôn lợp, ngoài yếu tố chất lượng, các gia chủ nên tìm hiểu trước bảng giá tôn lợp mái bằng cách đến tại các cửa hàng phân phối chính thức hoặc qua website của hãng.
Hi vọng với những thông tin trên bạn đã có cái nhìn tổng quan về các loại tôn lợp mái hiện nay và phần nào đã góp phần giúp bạn lựa chọn loại tôn lợp mái nhà phù hợp cho công trình. Chúc bạn thành công!
Để đặt mua các loại tôn lợp mái tốt nhất trên thị trường liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. VLXD Quang Nhật là đơn vị chuyên cung cấp sắt thép, tôn lợp mái, các loại bê tông khí chưng áp và các loại vật liệu xây dựng khác tại Đà Lạt. Với hơn 18 năm kinh nghiệm trong ngành cung cấp VLXD chúng tôi tự hào sẽ mang tới Quý khách hàng những dịch vụ tốt nhất và các sản phẩm chính hãng với giá cả cực kỳ cạnh tranh.
Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được bảng báo giá mới nhất nhé.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Trụ sở chính: 62E Hùng Vương, Phường 9, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
- Điện thoại:0889.61.49.61
- Chi nhánh: 16A Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 8, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
- Điện thoại: 0839.69.49.91
- Email: info@vlxdquangnhat.com.vn
- Fanpage: vlxdquangnhat






