Bê tông EPS và bê tông khí chưng áp AAC đều là các loại vật liệu nhẹ được sử dụng thay thế cho các vật liệu truyền thống và rất thân thiện với môi trường. Hai sản phẩm này rất dễ nhầm lẫn nếu như không hiểu rõ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt bê tông xốp EPS và bê tông khí chưng áp.
Ưu điểm chung bê tông xốp EPS và bê tông khí chưng áp
– Là sản phẩm vật liệu xây dựng mới được đưa vào sử dụng ở Việt Nam những năm gần đây và dần thay thế vật liệu truyền thống.
– Trọng lượng nhẹ ,kích thước lớn dễ dàng thi công tính toán chi phí dự toán vật tư công trình.
– Thi công cực nhanh , gọn gàng sạch sẽ, tiết kiệm nhân lực chi phí và thời gian sử dụng công trình.
– Móng đơn giản ,không sợ vị trí đất yếu ,dễ dàng cơi nới sửa chữa thêm tầng …
– Khả năng chống nóng, chống thấm, hấp thụ rung động ,tiếng ồn tốt gấp nhiều gạch truyền thống.

Nhược điểm chung bê tông xốp EPS và bê tông khí chưng áp
– Là sản phẩm mới chưa được người dân đón nhận nhiều.
– Nhà máy sản xuất không nhiều chi phí vận chuyển cao nhất là khu vực xa nhà máy.
– Chịu lực nén kém hơn gạch truyền thống
– Dễ bị nứt nếu không thi công đúng kỹ thuật
Phân biệt bê tông xốp EPS và bê tông khí chưng áp AAC
Về tên gọi
Bê tông khí chưng áp tên tiếng Anh là Aerated Autoclaved Concrete, viết tắt là AAC
Bê tông xốp EPS tên tiếng anh là Expanded Polystyrene Concrete, viết tắt là EPS hay EPS Concrete

Về thành phần
– Với bê tông xốp EPS : đây một dạng bê tông nhẹ nhờ vào thể tích hạt xốp EPS chiếm chỗ. Do đó, nó sẽ khác với các loại hình bê tông nhẹ khác nhờ vào phản ứng hóa học tạo lỗ khí để nhẹ hoặc có chất tạo bọt làm siêu nhẹ.

– Với bê tông khí chưng áp: Nguyên liệu chính trong đó bao gồm vôi thạch anh, cát hoặc xi măng, nước, chất kết dính (xỉ tro, than).
Về trọng lượng
Chúng ta có thể cùng so sánh khối lượng của hai loại này với khối lượng riêng của nước là có thể thấy ngay sự khác biệt.
- Nước có trọng lượng riêng khoảng 997 kg/m3, trong khi đó bê tông nhẹ khí chưng áp Viglacera trọng lượng chỉ khoảng 450 – 750kg/m3, còn bê tông EPS có trong lượng 800 – 850kg/m3.
- Như vậy bê tông khí chưng áp sẽ có trọng lượng nhẹ hơn bê tông EPS, và cả hai vật liệu này đều nhẹ hơn hẳn so với các loại gạch nung thông thường.
Về khả năng cách âm
Cấu trúc của bọt khí của bê tông khí chưng áp cho khả năng hấp thụ âm thanh vượt trội. Còn bê tông EPS cũng có hạt nhựa nguyên sinh được kích nở tạo ra hạt xốp, nên khả năng cách âm cũng không hề thua kém.

Về khả năng cách nhiệt
- Hệ số dẫn nhiệt của bê tông khí chưng áp là K = 0.11 – 0.22W/mak
- Hệ số dẫn nhiệt của bê tông xốp EPS là K = 0.25W/mak
Cả hai thông số này đều chỉ bằng 1/4 so với gạch nung và 1/6 so với bê tông thông thường.

Do vậy với các công trình sử dụng hai vật liệu nhẹ này đều mang hiệu quả cách nhiệt, chống nóng rất tốt. Với các công trình dân dụng như nhà ở, “hè mát đông ấm” không còn là một yêu cầu khó khăn nếu sử dụng bê tông khí chưng áp và bê tông EPS.
Về khả năng chịu lực
Bê tông khí chưng áp trải qua quá trình chưng áp dưới dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại, vì vậy các thành phần hóa học và cấu trúc của vật liệu mang tính ổn định hơn. Công trình khi thi công bằng tấm panel ALC hay gạch AAC cũng có kết cấu vững chắc hơn bê tông EPS.

Tuy nhiên, bê tông khí EPS cấu tạo từ các hạt xốp EPS nên có độ dẻo dai và chịu lực bề mặt tốt hơn, khó nứt vỡ bề mặt hơn bê tông khí chưng áp.
Về giá thành
Chính vì quá trình sản xuất của bê tông khí chưng áp được thực hiện bằng công nghệ châu Âu, dây chuyền hiện đại – phức tạp nên sẽ có mức chi phí cao hơn so với bê tông EPS.
Sự chênh lệch này không quá nhiều, khoảng 5 – 10% tùy theo yêu cầu về quy cách sản phẩm đơn giản hay phức tạp.
Địa chỉ cung cấp tấm bê tông khí chưng áp AAC uy tín giá cạnh tranh tại Đà Lạt Lâm Đồng
Nếu bạn đang cần tìm một đơn vị uy tín, chuyên nghiệp cung cấp các sản phẩm tấm bê tông khí chưng áp tại Đà Lạt Lâm Đồng hãy liên hệ ngay với Quang Nhật nhé.
Chúng tôi là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm bê tông khí chưng áp, tấm bê tông khí chưng áp, gạch bê tông khí chưng áp tại Đà Lạt Lâm Đồng. Với kinh nghiệm hơn 18 năm phát triển trong ngành cung cấp vật liệu xây dựng chúng tôi tự hào sẽ mang tới Quý khách hàng các sản phẩm tốt nhất với giá cạnh tranh nhất thị trường.
Liên hệ ngay để nhận báo giá mới nhất các sản phẩm VLXD của Quang Nhật nhé.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Trụ sở chính: 62E Hùng Vương, Phường 9, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
- Điện thoại:0889.61.49.61
- Chi nhánh: 16A Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 8, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
- Điện thoại: 0839.69.49.91
- Email: info@vlxdquangnhat.com.vn
- Fanpage: vlxdquangnhat






